HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG SAU KHI CÓ KẾT QUẢ TUYỂN SINH

- Ngay sau khi có kết quả trúng tuyển, học sinh cần nộp lại giấy tờ hồ sơ sau để làm thủ tục nhập học tại trường THPT:

+ Phiếu ĐKTS số 2;

+ Giấy khai sinh: Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực;

+ Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương;

+ Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, tuyển thẳng do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);

+ Học bạ cấp THCS;

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời;

- Hồ sơ nhập học đối với thí sinh tự do là hồ sơ dự tuyển được quy định tại khoản 3 Mục VI của văn bản này.

- Thời hạn hoàn thành việc nhập học là trước 17 giờ 00 ngày 21/7/2022. Sau thời hạn này, nếu học sinh không xác nhận nhập học được xem là từ chối nhập học.

- Các trường THPT có quyền từ chối tiếp nhận học sinh trong các trường hợp sau:

+ Phát hiện thông tin từ các giấy tờ hồ sơ dự tuyển và dữ liệu ĐKTS của học sinh không đồng nhất.

+ Từ các giấy tờ hồ sơ nộp để nhập học, nhà trường xác định học sinh không đảm bảo các điều kiện dự tuyển, trúng tuyển.

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

- Học sinh học lớp 9 tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm học 2021-2022 đăng ký  tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2022- 2023 tại các trường THCS nơi đang học.

- Người học đã tốt nghiệp tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ những năm học trước, học sinh tốt nghiệp THCS ở các tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) khác vẫn còn trong độ tuổi tuyển sinh theo quy định (gọi chung là thí sinh tự do) nhận Phiếu đăng ký tuyển sinh tại phòng GDĐT và nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký tuyển sinh tại trường THPT.

- Tuổi tuyển sinh thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT- BGDĐT. Cụ thể:  “Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.”

Lưu ý:

1. Thí sinh  trúng tuyển vào lớp 10 chuyên không được xét tuyển vào lớp 10 PTDTNT, THPT không chuyên.

2. Thí sinh trúng tuyển vào lớp 10 PTDTNT không được xét tuyển vào lớp 10 THPT không chuyên.

3. Thí sinh trúng tuyển vào lớp 10 THPT công lập không được xét tuyển vào lớp 10 THPT ngoài công lập.

4. Đơn đăng ký đồng thời các trường THPT công lập (không là trường chuyên biệt) có phương thức tuyển sinh khác nhau là đơn không hợp lệ.

5. Hạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại trường THPT công lập, THPT ngoài công lập, THPT chuyên, PT DTNT: trước 17 giờ 00 ngày 09/6/2022.

6. Giấy chứng nhận hưởng chính sách ưu tiên, tuyển thẳng; giấy xác nhận nơi thường trú …..nộp trước ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển mới được chấp nhận làm căn cứ để xét tuyển.

7. Thông tin học sinh đăng ký trong đơn đăng ký dự tuyển không được thay đổi sau khi hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.

I. Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên

1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông không chuyên biệt các đối tượng sau đây:

- Học sinh tốt nghiệp THCS tại trường phổ thông dân tộc nội trú;

- Học sinh là người dân tộc rất ít người (gồm các dân tộc: Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Pu Péo, Si La, Ngái, Cống, Bố Y, Cơ Lao, Lô Lô, Mảng, Lự, Chứt, Pà Thẻn, La Ha, La Hủ - theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017của Chính phủ quy định về chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người);

- Học sinh khuyết tật có giấy xác nhận khuyết tật của UBND cấp xã (phường) theo Quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH  ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Học sinh đạt giải cấp quốc gia quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

2. Tuyển thẳng vào trường phổ thông dân tộc nội trú các đối tượng sau:

- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người;

- Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng dự tuyển đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học.

3. Chế độ ưu tiên:

- Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng:

  • + Con liệt sĩ;
  • + Con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
  • + Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.;
  • + Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
  • + Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;
  • + Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày Tổng khởi nghĩa 19/8/1945.

    - Cộng 1.5 điểm cho một trong các đối tượng:

  • + Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
  • + Con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
  • + Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
  • + Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
  • + Người dân tộc thiểu số;
  • + Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  •  Trong trường hợp học sinh thuộc hơn một đối tượng được hưởng ưu tiên nêu trên, chỉ được chọn loại ưu tiên cao nhất.

II. Các trường trung học phổ thông công lập thực hiện phương thức tuyển sinh xét tuyển theo địa bàn (cấp xã, thôn)

- Các trường THPT công lập trên địa bàn các huyện: Lạc Dương, Đam Rông, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Di Linh, Bảo Lâm, Đức Trọng, Lâm Hà.

- Thành phố Đà Lạt: Trường THCS&THPT Tà Nung, THCS&THPT Xuân Trường.

Ngoài các trường THPT công lập nêu trên là nhóm trường thực hiện phương thức tuyển sinh xét tuyển theo nguyện vọng.

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN DỰ TUYỂN LỚP 10 CHUYÊN

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN LỚP 10 CHUYÊN

- Đối tượng tuyển sinh: là người học đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên có độ tuổi theo quy định tại Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.

 - Điều kiện dự tuyển: xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên và xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.

Lưu ý: Trường hợp thí sinh không đúng đối tượng tuyển sinh hoặc không đủ điều kiện dự tuyển sẽ không được xét tuyển sinh vào lớp 10 chuyên.

II. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN LỚP 10 CHUYÊN GỒM CÓ:

a) Hồ sơ dự tuyển đối với học sinh đang học lớp 9 tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm học 2021-2022 (gọi tắt là học sinh) là Phiếu đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2022- 2023 (gọi tắt là Phiếu Đăng ký tuyển sinh – Phiếu ĐKTS). Phiếu ĐKTS gồm phiếu số 1 và 2. Phiếu số 1 được lưu giữ tại trường THCS.

Học sinh đăng ký và nhận Phiếu ĐKTS số 2 tại trường THCS nơi đang học. Các giấy tờ chứng minh thông tin trên Phiếu ĐKTS của học sinh như: Giấy khai sinh; sổ hộ khẩu; giấy xác nhận chế độ ưu tiên, tuyển thẳng do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có); Học bạ cấp THCS, ảnh chân dung… thuộc hồ sơ học sinh được lưu trữ tại trường THCS. Nếu có sự thay đổi thông tin hồ sơ, học sinh có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ minh chứng để nhà trường đối chiếu và nhập liệu lên Phần mềm Quản lý tốt nghiệp THCS và tuyển sinh 10.

b) Hồ sơ dự tuyển đối với người học đã tốt nghiệp tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ những năm học trước, học sinh tốt nghiệp THCS ở các tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) khác vẫn còn trong độ tuổi tuyển sinh theo quy định (gọi chung là thí sinh tự do) như sau:

- Phiếu ĐKTS (theo mẫu);

- Giấy khai sinh: Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực;

- Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương;

- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, tuyển thẳng do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);

- Học bạ cấp THCS;

- Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời;

- Một ảnh cỡ 03 cm x 04 cm (kiểu ảnh làm căn cước công dân) được chụp trong vòng 2 tháng trước thời điểm đăng ký dự tuyển.

- Giấy chứng nhận của địa phương xác nhận không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật đối với thí sinh tự do là người học đã tốt nghiệp THCS các năm trước (còn trong độ tuổi tuyển sinh theo quy định).

Lưu ý: Thí sinh tự do có nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT trên địa bàn nơi thường trú thì nhận Phiếu ĐKTS tại phòng GDĐT. Phiếu ĐKTS hợp lệ là phiếu có dấu đỏ của phòng GDĐT. Thí sinh tự do cần xuất trình sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thường trú (do cơ quan công an tại địa phương cấp) cho phòng GDĐT trước khi nhận phiếu.

II. LỊCH THI, THỜI GIAN LÀM BÀI THI

Ngày thi

Buổi

Môn thi

Bắt đầu tính giờ làm bài

Thời gian làm bài

19/6/2022

(Chủ nhật)

Chiều

14 giờ 00:Học sinh có mặt tại điểm thi làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có), học Quy chế thi.

20/6/2022

(Thứ 2)

Sáng

Ngữ văn - Không chuyên

08 giờ 00

90 phút

Chiều

Tiếng Anh - Không chuyên

14 giờ 00

60 phút

21/6/2022

(Thứ 3)

Sáng

Toán - Không chuyên

08 giờ 00

90 phút

Chiều

Môn chuyên: Toán; Sinh; Vật lý; Ngữ văn; Tiếng Pháp

14 giờ 00

120 phút

22/6/2022

(Thứ 4)

Sáng

Môn chuyên: Tin học; Hóa học; Địa lý; Lịch sử; Tiếng Anh

08 giờ 00

120 phút

* Địa điểm thi: Tại Trường THPT Chuyên nơi học sinh đăng ký dự tuyển.